Cách diễn tả nỗi thất vọng bằng tiếng Anh

Những mẫu câu sau giúp bạn dễ dàng chia sẻ với người khác về cảm giác thất vọng, buồn bực.

10:10 - 16/10/2015

Khi bạn muốn miêu tả điều gì đó làm phiền, khiến bạn không vui bằng tiếng Anh, sẽ càng khó chịu hơn nếu không tìm ra câu từ phù hợp. Những câu, cụm từ sau sẽ giúp ích:

- I can't stand (something): Tôi không thể chịu đựng nổi 

Ví dụ: I can't stand loosing because I'm very competitive.

I can't bear (something): Tôi không thể chịu đựng nổi 

Ví dụ: I can't bear Irish weather. It depresses me.

I can't put up with (something): Tôi không thể chịu nổi

Ví dụ: I can't put up with him. He's really annoying. 

- (Something) annoys me: Cái gì đó làm phiền tôi

Ví dụ: That kind of things annoys me.

(Something) bugs me: Cái gì làm tôi phát cáu

Ví dụ: Waiting for public transport bugs me.

(Something)gets on my nerves: Cái gì đó cứ trêu ngươi/chọc tức tôi

Ví dụ: The sound of my alarm clock gets on my nerves

15-10-b3-a1-3519-1444892653.jpg

Nếu muốn mô tả dài hơn sự việc, sự vật làm mình cáu giận, bạn có thể dùng cả một mệnh đề. Khi đó, bạn cũng dùng những động từ nêu trên với chủ ngữ giả "it" và mệnh đề bắt đầu bằng "when". 

I can't stand it when + clause: I can't stand it when people don't tell the truth.

I can't bear it when + clause: I can't bear it when my feet get cold and wet.

It annoys me when + clause: It annoys me when you do that. So please stop it.

It bugs me when + clause: It bugs me when my boss asks me to work weekends.

It get on my nerves when + clause: It get on my nerves when people are late for meetings.

Y Vân